Nước ĐứcCổng tri thức & Bản đồ lộ trình và Cẩm nang du học Đức
Nội dung bài viết

    Mạo từ trong tiếng Đức

    Trong câu phủ định, người ta dùng một mạo từ không xác định khác, đó là kein. Loại mạo từ này là một đặc điểm riêng trong ngữ pháp tiếng Đức

    Trong câu phủ định, người ta dùng một mạo từ không xác định khác, đó là kein. Loại mạo từ này là một đặc điểm riêng trong ngữ pháp tiếng Đức

    Mạo từ (Artikel) trong tiếng Đức đứng trước danh từ và có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho danh từ đó.

    Có các loại mạo từ phổ biến sau:

    Definer/Bestimmter Artikel – Mạo từ xác định

    Indefiner/Unbestimmter Artikel – Mạo từ không xác định

    Possessivartikel – Mạo từ sở hữu

    Negativartikel – mạo từ phủ định

    1. Definer/Bestimmter Artikel – Mạo từ xác định

    Mạo từ xác định dung để chỉ những sự vật, sự việc đã được nhắc đến ở câu trước hoặc người nghe đã biết.

    Vd: Der Junge ist 15 Jahre alt. Cậu bé đó 15 tuổi.

    Ngoài ra còn để nhắc đến các sự vật, sự việc hiển nhiên hoặc chỉ có một.

    Vd: Heute scheint die Sonne. Hôm nay trời nắng.

    Bảng chia đuôi mạo từ xác định

      Maskulin – giống đực Feminin – giống cái Neutrum – giống trung Plural – số nhiều Nominativ der die das die Akkusativ den die das die Dativ dem der dem den Genitiv des der des der

    2. Indefiner/unbestimmter Artikel – Mạo từ không xác định

    Mạo từ không xác định chỉ những sự vật sự việc chưa được nhắc đến trước đó hoặc người nghe không biết.

    Vd: Ich habe ein Auto gekauft. – tôi đã mua chiếc ô tô.

    Bảng chia đuôi mạo từ không xác định

      Maskulin – giống đực Feminin – giống cái Neutrum – giống trung Nominativ ein eine ein Akkusativ einen eine ein Dativ einem einer einem Genitiv eines einer eines

    3. Possessivartikel – Mạo từ sở hữu

    Mạo từ sở hữu chỉ vật, sự việc thuộc về sở hữu của một người nào đó. Quy tắc chia đuôi của Possessiveartikel tương tự như của Indefiner/unbestimmter Artikel – Mạo từ không xác định.

    Vd: Ein Lehrer hat meinem Sohn ein Buch gegeben. Một giáo viên đã tặng con trai tôi 1 quyển sách.

    Các mạo từ sở hữu trong tiếng Đức:

    Pronomen Possessivartikel ich mein du dein er/es sein sie/Sie (formal)/sie (plural) ihr/Ihr/ihr wir unser ihr euer

    4. Negativartikel – Mạo từ phủ định

    Negativartikel đứng trước danh từ để biểu thị việc không có một sự vật, sự việc nào đó. Mạo từ phủ định là kein, và quy tắc chia đuôi giống với Indefiner/unbestimmter Artikel – Mạo từ không xác định.

    Vd: Ich habe keinen Tisch. Tôi không có cái bàn nào.

    Nguồn: HOCTIENGDUC

    Du Học Đức - Cổng thông tin du học và cuộc sống tại CHLB Đức

    - Cổng thông tin du học Đức được tin cậy từ năm 2002 - 2026

    TIN THỰC TẾ | HƯỚNG DẪN THỦ TỤC | DIỄN ĐÀN ĐA CHIỀU

    Bước tiếp theo

    Tổng hợp toàn bộ hành trình sang Đức — hồ sơ, APS, visa, chứng minh tài chính, nhà ở — trong một lộ trình duy nhất.

    Xem lộ trình A → Z
    Bài viết khác có thể bạn quan tâm
    ✏️ Edit